Bật lên là họp. Màn hình tương tác TAD Display H18S thay bộ máy chiếu và bảng trắng: 4K, cảm ứng 40 điểm, Android 14 tích hợp sẵn, cổng Type-C ở mặt trước. Chúng tôi khảo sát từng phòng, chốt cấu hình, lắp ngoài giờ làm việc. Bảo hành 24 tháng.
Họp trực tiếp và họp trực tuyến cần cấu hình khác nhau. Xem đúng phần của mình.
Nhập khoảng cách và số người họp, công cụ trả về số inch phù hợp trong 5 giây.
Gửi diện tích phòng và nền tảng họp đang dùng, nhận lại cấu hình mẫu và dự toán tách dòng.
Đây là câu quyết định có cần tùy chọn camera và micro hay không, và cũng là câu ảnh hưởng nhiều nhất tới giá mỗi phòng.
Phòng họp trực tiếp thường chọn bản 75 inch, không cần tùy chọn camera. Phòng 8 đến 15 người, người ngồi xa nhất cách màn khoảng 3,5 đến 5m. Tiền tiết kiệm được từ việc bỏ camera nên dồn vào giá treo chắc và đường dây gọn.
Laptop không nhận máy chiếu, thiếu cổng chuyển, phải gọi IT. Nhân sự ngồi chờ trong phòng họp là nhân sự đắt giá nhất công ty. Cụm cổng Type-C, HDMI và USB đặt ở mặt trước máy, một dây là lên hình.
Tắt đèn thì không ai ghi chép được, và phòng họp buổi chiều thành phòng ngủ. Độ sáng từ 400 cd/m² cộng kính chống chói giữ hình rõ dưới đèn văn phòng, góc nhìn 178° nên người ngồi mép bàn thấy đúng màu như người ngồi giữa.
Phần chú thích trong cuộc họp lưu thành file, gửi qua USB hoặc mạng nội bộ ngay khi họp xong. Người vắng mặt có đúng bản đã chốt, không phải đọc ảnh chụp bảng trắng bị lóa.
Cấu hình thường chọn: H18S 75 inch, giá treo tường cố định, bỏ tùy chọn camera và micro. Thêm module OPS Windows nếu phòng họp cần chạy phần mềm nội bộ chỉ có bản Windows.
Xem cấu hình BPhòng họp hybrid nên chọn bản có camera 48MP tích hợp AI và micro mảng 8. Hai tùy chọn này thay cho webcam rời và micro để bàn, bớt một lớp thiết bị phải cắm và một lớp có thể hỏng. Cỡ màn vẫn tính theo khoảng cách xem, thường là 75 hoặc 86 inch.
Mỗi lần họp là một lần chỉnh lại góc webcam. Camera 48MP tích hợp AI gắn liền thân máy, không có dây chạy ngang bàn họp và không ai xê dịch được.
Micro laptop chỉ thu tốt người ngồi ngay trước nó. Micro mảng 8 thu theo hướng, phủ được cả bàn họp dài. Loa tích hợp 2×16W phát tiếng đầu kia đủ rõ cho phòng dưới 40m² mà không cần loa ngoài.
Cảm ứng 40 điểm với độ trễ dưới 5ms cho phép chú thích thẳng lên slide đang chia sẻ, thay vì mô tả bằng lời. Bản ghi sau buổi họp giữ nguyên phần chú thích đó.
Cấu hình thường chọn: H18S 75 hoặc 86 inch kèm camera 48MP tích hợp AI và micro mảng 8. Cách đấu nối với nền tảng họp công ty đang chạy sẽ chốt trong buổi khảo sát, vì phụ thuộc bo mạch được giao và thiết bị sẵn có.
Xem cấu hình CMỗi ô là một thông số thật từ datasheet H18S, kèm nghĩa của nó trong phòng họp.
Cụm cổng Type-C, HDMI, Touch và ba cổng USB đặt ở mặt trước máy, ngang tầm tay. Không phải với ra sau tường mò cổng khi cuộc họp đã bắt đầu.
Máy tính nằm sẵn trong màn, RAM 8GB và ROM 128GB. Mở bảng viết và trình chiếu file từ USB mà không cần thiết bị ngoài.
Sáng hơn tivi dân dụng phổ thông, cộng kính cường lực chống chói. Góc nhìn 178° nên người ngồi mép bàn thấy đúng màu như người ngồi chính diện.
Độ cao kích hoạt 1,5mm cộng zero bonding, nét bút nằm ngay dưới đầu bút, độ trễ dưới 5ms. Nhiều người cùng khoanh và ghi trên một màn.
Camera 48MP tích hợp AI và micro mảng 8 thu hình và tiếng cho cả phòng. Bớt một lớp thiết bị phải cắm mỗi lần họp trực tuyến.
Phần viết trong cuộc họp lưu thành file, gửi qua USB, thẻ nhớ hoặc mạng nội bộ. Người vắng mặt nhận đúng bản đã chốt.
tùy chọn Camera 48MP tích hợp AI, micro mảng 8, module OPS Windows và kính kháng khuẩn là tùy chọn, không mặc định có trên mọi cấu hình. Cần xác nhận khi chốt cấu hình bán ra.
Chọn nhỏ thì người cuối bàn không đọc nổi bảng số liệu, chọn quá lớn thì người ngồi đầu bàn phải ngước và tiền đội lên vô ích.
Cách tính nhanh: lấy khoảng cách từ màn tới người ngồi xa nhất chia cho 0,09 để ra đường chéo tối thiểu tính bằng inch, rồi đối chiếu với số người họp. Phòng 8 đến 15 người, người xa nhất cách 5m, cần tối thiểu 56 inch nhưng nên chọn 75 inch để bảng số liệu còn đọc được.
Đây là khoảng tham chiếu ngành, không phải cam kết. Cỡ màn cuối cùng chốt sau khảo sát vì còn phụ thuộc hình dạng bàn họp, chiều cao trần và vị trí cửa sổ.
| Cỡ màn | Số người họp | Kiểu phòng | Gần nhất nên ngồi | Xa nhất, slide | Xa nhất, bảng số liệu | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 65″ | 4 đến 8 | Phòng họp nhỏ, phòng làm việc nhóm, huddle room | 2,6 m | 5,9 m | 4,6 m | 33,6 kg |
| 75″ | 8 đến 15 | Phòng họp vừa, phòng họp phòng ban | 3,0 m | 6,8 m | 5,3 m | 44,3 kg |
| 86″ | 15 đến 30 | Phòng họp lớn, phòng hội đồng, phòng đào tạo nội bộ | 3,4 m | 7,7 m | 6,0 m | 57,2 kg |
| 98″ | trên 30 | Hội trường, phòng sự kiện, trung tâm điều hành | 3,9 m | 8,8 m | 6,9 m | 89,4 kg |
Khối lượng lấy từ datasheet H18S. Khoảng cách xem tính theo quy tắc tham chiếu ngành hiển thị: gần nhất bằng đường chéo nhân 0,04m, xa nhất bằng đường chéo nhân 0,09m với nội dung trình chiếu và nhân 0,07m với bảng số liệu nhiều chữ nhỏ. Bản 55 inch có trong dòng H18S nhưng ít dùng cho phòng họp, chỉ chào khi xác nhận có hàng.
Máy chiếu rẻ hơn ở lần mua đầu nhưng phát sinh chi phí thay bóng đèn, cần phòng tối để nhìn rõ và không có cảm ứng. Màn hình tương tác đắt hơn ban đầu, bù lại không có vật tư tiêu hao, dùng được dưới đèn văn phòng và cho phép chú thích trực tiếp lên nội dung đang trình bày. Phòng họp dùng hằng ngày thì màn hình tương tác hợp lý hơn. Phòng chỉ dùng vài lần mỗi tháng, chiếu ảnh và video là chính thì máy chiếu vẫn đủ.
Máy là máy, giá treo là giá treo. Camera và OPS là tùy chọn, doanh nghiệp bỏ dòng nào cũng được.
Giá niêm yết tháng 8/2026, đã bao gồm VAT, áp dụng cho đơn lẻ. Doanh nghiệp trang bị nhiều phòng có chính sách riêng theo số lượng. Giá module camera và micro báo riêng theo cấu hình bo mạch được giao. Chi phí khảo sát, thi công và hướng dẫn sử dụng báo tách riêng theo hiện trạng công trình.
Phòng họp là tài nguyên dùng chung, chiếm nguyên ngày là cả phòng ban phải dời lịch. Quy trình dưới đây được sắp theo ràng buộc đó.
Đo khoảng cách tới ghế cuối, kiểu bàn, kết cấu tường, vị trí ổ điện và cổng mạng. Ghi lại nền tảng họp trực tuyến công ty đang chạy và thiết bị sẵn có.
Trả về bảng cấu hình theo từng phòng, sơ đồ kết nối, báo giá tách dòng máy, phụ kiện và thi công để bộ phận hành chính trình duyệt.
Thi công buổi tối hoặc cuối tuần theo lịch công ty chọn, để phòng họp sáng hôm sau dùng được ngay. Đi dây âm hoặc nẹp gọn, kiểm tra tải trọng tường.
Một buổi 30 phút cho nhóm dùng nhiều nhất và bộ phận IT, đi theo đúng tình huống họp thật. Kèm một trang hướng dẫn dán cạnh màn cho người dùng lần đầu.
Biên bản nghiệm thu từng phòng, hóa đơn VAT, phiếu bảo hành 24 tháng ghi rõ phạm vi và đầu mối kỹ thuật khi có sự cố.
Điền một dự án phòng họp đã bàn giao: loại doanh nghiệp, địa điểm, số phòng, cỡ màn, thời gian thi công và một câu phản hồi của bộ phận hành chính hoặc IT. Một mini case thật ở vị trí này có sức nặng hơn cả phần còn lại của trang. Xóa khung này nếu chưa có dữ liệu được phép công bố, đừng thay bằng con số ước lượng.
Số liệu lấy nguyên từ datasheet nhà sản xuất. Bấm để mở, phần này dành cho bộ phận IT thẩm định.
| Độ phân giải | 3840 × 2160 pixels (4K UHD) |
| Tỷ lệ khung hình | 16:9 |
| Đèn nền | DLED |
| Độ sáng | ≥ 400 cd/m² |
| Màu hiển thị | 1,07 tỷ màu (10 bit) |
| Dải màu NTSC | > 72% |
| Góc nhìn | 178° ngang và dọc |
| Thời gian phản hồi | 6,5 ms |
| Tần số quét | 60 Hz |
| Công nghệ dán màn | Zero bonding, dán liền không khe hở |
| Kiểu cảm biến | Nhận diện hồng ngoại |
| Số điểm chạm | 40 điểm |
| Độ cao viết, khoảng cách kích hoạt | ≤ 1,5 mm |
| Thời gian phản hồi cảm ứng | ≤ 5 ms |
| Độ chính xác | ± 1 mm trên 90% diện tích |
| Công cụ chạm | Ngón tay, bút hồng ngoại thụ động, bút hồng ngoại chủ động |
| Bề mặt | Kính cường lực chống chói, tùy chọn kháng khuẩn |
| Hệ điều hành nguồn hỗ trợ | Windows, Android, Linux, macOS, Chrome |
| Tọa độ đầu ra | 32767 × 32767 |
| Hạng mục | Tùy chọn 1, V100 | Tùy chọn 2, MT9679 | Tùy chọn 3, RK3576 |
|---|---|---|---|
| Hệ điều hành | Android 14 | Android 14 | Android 14 |
| Chipset | V100 6760G | MT9679 | Rockchip RK3576 |
| CPU | Cortex-A55 ×8 | Cortex-A73 ×4 | Cortex-A72×4 + A53×4 |
| GPU | Mali-G52 ×4 | Mali-G52 ×4 | Mali-G52 ×4 |
| RAM và bộ nhớ | 8 GB / 128 GB | 8 GB / 128 GB | 8 GB / 128 GB |
Ba bo mạch khác nhau chủ yếu ở cụm cổng phía sau. Bộ phận IT nên yêu cầu ghi rõ bo mạch được giao trong hợp đồng, vì sơ đồ kết nối phụ thuộc vào đó.
| Loa | 2.0 kênh, 2 × 16 W |
| Camera tùy chọn | 48 MP 1080P HD, tích hợp AI |
| Micro tùy chọn | Micro mảng 8 (8 Array) |
| Nguồn điện | 100 đến 240 V, 50/60 Hz |
| Công suất tổng | 118 W (55″), 186,7 W (65″), 246,8 W (75″), 353 W (86″), 415 W (98″) |
| Công suất chờ | ≤ 0,5 W |
| Cổng mặt trước | Type-C ×1, HDMI ×1, Touch ×1, USB ×3 |
| Cổng sau và đáy, bản RK3576 | HDMI IN ×1, HDMI OUT ×1, DP IN ×1, RJ45 IN ×1, RJ45 OUT ×1, USB-A 2.0 ×3, TF Slot ×1, MIC ×1, TOUCH OUT ×1, Line OUT ×1, RS232 ×1, COAX ×1 |
| Cỡ màn | Kích thước máy | Khối lượng tịnh | Kích thước thùng | Khối lượng cả bì |
|---|---|---|---|---|
| 55″ | 1258 × 80 × 767 mm | 21,6 kg | 1355 × 165 × 878 mm | 28,8 kg |
| 65″ | 1485 × 86 × 900 mm | 33,6 kg | 1630 × 160 × 1012 mm | 44 kg |
| 75″ | 1707 × 87 × 1025,7 mm | 44,3 kg | 1855 × 160 × 1143 mm | 56,5 kg |
| 86″ | 1953 × 88 × 1164 mm | 57,2 kg | 2095 × 160 × 1278 mm | 69,03 kg |
| 98″ | 2216 × 108 × 1317 mm | 89,4 kg | 2355 × 160 × 1440 mm | 111,28 kg |
Khối lượng là căn cứ để kiểm tra kết cấu tường trước khi treo. Vách thạch cao văn phòng thường phải gia cố khung, hoặc dùng chân đế di động thay giá treo.
Không phải một bảng giá chung cho mọi doanh nghiệp. Anh chị cho biết có bao nhiêu phòng họp, mỗi phòng bao nhiêu người và đang họp trực tuyến bằng nền tảng nào, chúng tôi trả về đề xuất cỡ màn theo từng phòng, dự toán tách dòng và lịch khảo sát.
Điền 5 ô. Không cần biết mình muốn màn bao nhiêu inch, đó là việc của chúng tôi.