Màn hình tương tác TAD Display thay cho bộ bảng trắng và máy chiếu: 4K, cảm ứng 40 điểm, Android 14 tích hợp sẵn. Chúng tôi khảo sát từng phòng, chốt cỡ màn theo khoảng cách xem, lắp theo đợt và đào tạo giáo viên. Bảo hành 24 tháng.
Trường học và trung tâm tiếng Anh có bài toán khác nhau. Xem đúng phần của mình.
Nhập chiều dài lớp, công cụ trả về số inch phù hợp trong 5 giây.
Gửi số phòng và kích thước, nhận lại cấu hình mẫu và dự toán tách dòng.
Hai tệp này khác nhau ở cỡ phòng, cách lắp và cách duyệt chi. Bấm vào ô của mình để xem đúng phần cần đọc.
Trường phổ thông thường chọn bản 75 inch cho lớp tiêu chuẩn. Lớp 30 đến 40 học sinh, bàn cuối cách màn khoảng 5 đến 6,5m. Lớp trên 40 học sinh hoặc phòng chức năng thì lên 86 inch. Mùa lắp đặt dồn vào tháng 6 đến tháng 8, trước khai giảng.
Thiết bị lạ, giáo viên ngại, vài tuần sau quay về bảng phấn. Cách xử lý nằm ở khâu bàn giao: tập huấn tại chính phòng học, theo bài sắp dạy, bắt đầu từ nhóm giáo viên nòng cốt.
Khác văn phòng, một phòng học chạy 8 đến 10 tiết mỗi ngày. Phạm vi bảo hành, thời gian phản hồi và đầu mối kỹ thuật phải ghi thành điều khoản hợp đồng, không để cam kết miệng.
Báo giá gộp một cục thì kế toán không duyệt. Bộ hồ sơ cần báo giá tách dòng, datasheet đúng bo mạch được giao, sơ đồ kết nối, hóa đơn VAT và biên bản nghiệm thu từng đợt.
Cấu hình thường chọn: Màn hình tương tác 75 inch, giá treo tường cố định, thêm module OPS Windows nếu trường dùng phần mềm soạn giảng chạy Windows.
Xem cấu hình BTrung tâm tiếng Anh thường chọn bản 65 inch. Lớp 12 đến 20 học viên, phòng 30 đến 40m², bàn cuối cách màn dưới 5,9m. Điểm khác biệt lớn nhất so với trường phổ thông là phần âm thanh cho bài nghe và việc mặt bằng thuê thường không được khoan tường.
Chủ nhà không cho khoan, hoặc trung tâm sẽ đổi địa điểm sau vài năm. Dùng chân đế di động có bánh xe thay giá treo: FD580 cho bản 65 và 75 inch, FD590 cho 86 và 98 inch.
Với lớp ngoại ngữ, âm thanh không phải phần phụ. Loa tích hợp 2.0 kênh công suất 2×16W đủ phủ phòng dưới 40m², không phải sắm thêm loa rời hay dàn âm thanh riêng.
Bộ đĩa đi kèm giáo trình nước ngoài phần lớn cần Windows hoặc trình duyệt. Thêm module OPS Windows cắm thẳng vào khe của máy, không phải kê thêm case máy tính trong lớp.
Cấu hình thường chọn: Màn hình tương tác 65 inch, chân đế di động FD580, thêm OPS Windows nếu dùng học liệu số của nhà xuất bản. Camera là tùy chọn, chỉ cần khi có giáo viên nước ngoài dạy từ xa.
Xem cấu hình AMỗi ô là một thông số thật từ datasheet nhà sản xuất, kèm nghĩa của nó trong lớp học.
Máy tính nằm sẵn trong màn, RAM 8GB và ROM 128GB. Bật nguồn là vào thẳng bảng viết, không phải kéo laptop, không phải đăng nhập.
Sáng hơn tivi dân dụng phổ thông, cộng kính cường lực chống chói. Lớp giữ nguyên ánh sáng nên học sinh vẫn chép bài, giáo viên vẫn quan sát được lớp.
Độ cao kích hoạt 1,5mm cộng zero bonding, không còn lớp không khí giữa kính và tấm nền. Độ trễ dưới 5ms, sai số dưới 1mm. Đây là chi tiết quyết định giáo viên có dùng tiếp hay không.
Bốn học sinh cùng kéo thả, khoanh đáp án, chơi trò chơi từ vựng trên một màn hình. Bảng phấn chỉ đủ chỗ cho một em đứng viết.
Loa tích hợp 2.0 kênh đủ phủ phòng học dưới 40m². Tiếng và hình đi cùng một nguồn nên không lệch tiếng, không cần loa rời.
Phần viết trong tiết lưu thành file, gửi cho lớp qua USB, thẻ nhớ hoặc mạng nội bộ. Học sinh vắng vẫn có bài, giáo viên dùng lại cho lớp song song.
tùy chọn Camera 48MP tích hợp AI, micro mảng 8, module OPS Windows và kính kháng khuẩn là tùy chọn, không mặc định có trên mọi cấu hình. Cần xác nhận khi chốt cấu hình bán ra.
Đây là chỗ dễ mua sai nhất. Chọn nhỏ thì bàn cuối không đọc được chữ, chọn quá lớn thì bàn đầu mỏi cổ và tiền đội lên vô ích.
Cách tính nhanh: lấy khoảng cách từ màn tới bàn xa nhất chia cho 0,09 để ra đường chéo tối thiểu tính bằng inch. Lớp có bàn cuối cách màn 6m cần tối thiểu khoảng 67 inch, nên chọn bản 75 inch để chữ trong slide còn biên an toàn. Hàng ghế đầu không nên ngồi gần hơn đường chéo nhân 0,04m.
Đây là khoảng tham chiếu ngành, không phải cam kết. Cỡ màn cuối cùng chốt sau khảo sát vì còn phụ thuộc chiều cao trần, vị trí cửa sổ và bố trí bàn.
| Cỡ màn | Chiều cao | Gần nhất nên ngồi | Xa nhất, slide và video | Xa nhất, chữ nhỏ | Lớp phù hợp | Khối lượng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 55″ | 0,68 m | 2,2 m | 5,0 m | 3,9 m | Phòng gia sư, lớp nhóm 8 đến 12 học viên | 21,6 kg |
| 65″ | 0,81 m | 2,6 m | 5,9 m | 4,6 m | Lớp trung tâm tiếng Anh 12 đến 20 học viên, lớp mầm non | 33,6 kg |
| 75″ | 0,93 m | 3,0 m | 6,8 m | 5,3 m | Lớp phổ thông tiêu chuẩn 30 đến 40 học sinh, phòng STEM | 44,3 kg |
| 86″ | 1,07 m | 3,4 m | 7,7 m | 6,0 m | Lớp trên 40 học sinh, phòng chức năng, phòng nghe nhìn | 57,2 kg |
| 98″ | 1,22 m | 3,9 m | 8,8 m | 6,9 m | Phòng đa năng, hội trường nhỏ, phòng hội đồng | 89,4 kg |
Chiều cao và khối lượng lấy từ datasheet nhà sản xuất. Khoảng cách xem tính theo quy tắc tham chiếu ngành hiển thị: gần nhất bằng đường chéo nhân 0,04m, xa nhất bằng đường chéo nhân 0,09m với nội dung trình chiếu và nhân 0,07m với nội dung nhiều chữ nhỏ. Bản 55 và 98 inch chỉ chào khi xác nhận có hàng.
Máy là máy, chân đế là chân đế. Camera và OPS là tùy chọn, đơn vị bỏ dòng nào cũng được.
Giá niêm yết tháng 8/2026, đã bao gồm VAT, áp dụng cho đơn lẻ. Trường và trung tâm trang bị nhiều phòng có chính sách riêng theo số lượng. Chi phí khảo sát, lắp đặt và đào tạo báo tách riêng theo hiện trạng công trình.
Mùa mua của trường dồn vào tháng 5 đến tháng 8, và cửa sổ thi công thường chỉ vài tuần trước khai giảng. Quy trình dưới đây được sắp theo đúng ràng buộc đó.
Đo chiều dài lớp, chiều cao trần, hướng cửa sổ, kết cấu tường, vị trí ổ điện và đường mạng. Mỗi phòng một phiếu, không suy diễn phòng này giống phòng kia.
Trả về bảng cấu hình theo từng phòng, báo giá tách dòng máy, phụ kiện và thi công, kèm hồ sơ kỹ thuật để bộ phận cơ sở vật chất trình duyệt.
Chia đợt để không chiếm hết phòng học cùng lúc. Đi dây âm hoặc nẹp gọn, cố định giá treo theo kết cấu tường thực tế, kiểm tra tải trọng.
Tập huấn ngay tại phòng học, theo tình huống dạy thật của từng môn. Ưu tiên nhóm giáo viên nòng cốt để họ hướng dẫn lại đồng nghiệp.
Biên bản nghiệm thu từng phòng, hóa đơn VAT, phiếu bảo hành 24 tháng ghi rõ phạm vi và đầu mối kỹ thuật khi có sự cố.
Điền một dự án thật đã bàn giao: tên hoặc loại đơn vị, địa điểm, số phòng, cỡ màn, thời gian thi công và một câu phản hồi của người dùng. Một mini case thật ở vị trí này có sức nặng hơn cả phần còn lại của trang. Xóa khung này nếu chưa có dữ liệu được phép công bố, đừng thay bằng con số ước lượng.
Số liệu lấy nguyên từ datasheet nhà sản xuất. Bấm để mở, phần này dành cho bộ phận thẩm định kỹ thuật.
| Độ phân giải | 3840 × 2160 pixels (4K UHD) |
| Tỷ lệ khung hình | 16:9 |
| Đèn nền | DLED |
| Độ sáng | ≥ 400 cd/m² |
| Màu hiển thị | 1,07 tỷ màu (10 bit) |
| Dải màu NTSC | > 72% |
| Góc nhìn | 178° ngang và dọc |
| Thời gian phản hồi | 6,5 ms |
| Tần số quét | 60 Hz |
| Công nghệ dán màn | Zero bonding, dán liền không khe hở |
| Kiểu cảm biến | Nhận diện hồng ngoại |
| Số điểm chạm | 40 điểm |
| Độ cao viết, khoảng cách kích hoạt | ≤ 1,5 mm |
| Thời gian phản hồi cảm ứng | ≤ 5 ms |
| Độ chính xác | ± 1 mm trên 90% diện tích |
| Công cụ chạm | Ngón tay, bút hồng ngoại thụ động, bút hồng ngoại chủ động |
| Bề mặt | Kính cường lực chống chói, tùy chọn kháng khuẩn |
| Hệ điều hành nguồn hỗ trợ | Windows, Android, Linux, macOS, Chrome |
| Tọa độ đầu ra | 32767 × 32767 |
| Hạng mục | Tùy chọn 1, V100 | Tùy chọn 2, MT9679 | Tùy chọn 3, RK3576 |
|---|---|---|---|
| Hệ điều hành | Android 14 | Android 14 | Android 14 |
| Chipset | V100 6760G | MT9679 | Rockchip RK3576 |
| CPU | Cortex-A55 ×8 | Cortex-A73 ×4 | Cortex-A72×4 + A53×4 |
| GPU | Mali-G52 ×4 | Mali-G52 ×4 | Mali-G52 ×4 |
| RAM và bộ nhớ | 8 GB / 128 GB | 8 GB / 128 GB | 8 GB / 128 GB |
Ba bo mạch khác nhau chủ yếu ở cụm cổng phía sau. Bo mạch được giao ghi rõ trong hợp đồng và datasheet bàn giao.
| Loa | 2.0 kênh, 2 × 16 W |
| Camera tùy chọn | 48 MP 1080P HD, tích hợp AI |
| Micro tùy chọn | Micro mảng 8 (8 Array) |
| Nguồn điện | 100 đến 240 V, 50/60 Hz |
| Công suất tổng | 118 W (55″), 186,7 W (65″), 246,8 W (75″), 353 W (86″), 415 W (98″) |
| Công suất chờ | ≤ 0,5 W |
| Cổng mặt trước | Type-C ×1, HDMI ×1, Touch ×1, USB ×3 |
| Cổng sau và đáy, bản RK3576 | HDMI IN ×1, HDMI OUT ×1, DP IN ×1, RJ45 IN ×1, RJ45 OUT ×1, USB-A 2.0 ×3, TF Slot ×1, MIC ×1, TOUCH OUT ×1, Line OUT ×1, RS232 ×1, COAX ×1 |
| Cỡ màn | Kích thước máy | Khối lượng tịnh | Kích thước thùng | Khối lượng cả bì |
|---|---|---|---|---|
| 55″ | 1258 × 80 × 767 mm | 21,6 kg | 1355 × 165 × 878 mm | 28,8 kg |
| 65″ | 1485 × 86 × 900 mm | 33,6 kg | 1630 × 160 × 1012 mm | 44 kg |
| 75″ | 1707 × 87 × 1025,7 mm | 44,3 kg | 1855 × 160 × 1143 mm | 56,5 kg |
| 86″ | 1953 × 88 × 1164 mm | 57,2 kg | 2095 × 160 × 1278 mm | 69,03 kg |
| 98″ | 2216 × 108 × 1317 mm | 89,4 kg | 2355 × 160 × 1440 mm | 111,28 kg |
Khối lượng là căn cứ để kiểm tra kết cấu tường trước khi treo. Tường thạch cao, tường gạch mỏng hoặc mặt bằng thuê không được khoan thì dùng chân đế di động.
Không phải một bảng giá chung cho mọi đơn vị. Anh chị cho biết có bao nhiêu phòng, phòng dài bao nhiêu mét và định triển khai lúc nào, chúng tôi trả về đề xuất cỡ màn theo từng phòng, dự toán tách dòng và lịch khảo sát.
Điền 5 ô. Không cần biết mình muốn màn bao nhiêu inch, đó là việc của chúng tôi.